Cách sử dụng thuốc ultracet

Bạn muốn tìm hiểu về công dụng của thuốc Ultracet xin mời bạn tham khảo bài viết dưới đây. Toàn bộ thông tin được sàng lọc, trích dẫn từ nguồn rất uy tín là hệ thống thông tin thuốc MIMS. Chuyên cung cấp hệ thống thông tin về các sản phẩm thuốc hiện hành hoàn chỉnh nhất và vẫn đang tiếp tục cập nhât, cung cấp thông tin cần thiết trước khi dùng thuốc.

Giới thiệu thuốc Ultracet

  • Tên thuốc : Ultracet
  • Sản xuất: Janssen-Cilag
  • Nhà phân phối và nhập khẩu : DKSH
  • Thành phần:  Tramadol HCl 37.5 mg +  paracetamol 325 mg trên mỗi viên. Đóng gói
    Dạng bào chế : Viên nén , 1 hộp/3 vỉ x 10 viên
  • Chỉ định: Điều trị cho bệnh nhân có các cơn đau theo từng mức độ từ trung bình- nặng .

Hướng dẫn sử dụng:

Người lớn <= 70tuổi  (không có dấu hiệu của suy thận, suy gan ) và trẻ em trên 16 tuổi: Tối đa 1-2 viên/lần cách nhau mỗi lần uống từ 4-6 giờ, tối đa 8 viên/ngày.

Bệnh nhân trên 70 tuổi, suy gan trung bình: Thận trọng tuỳ tình trạng người bệnh , khoảng cách liều phải kéo dài nếu cần, suy thận (ClCr < 25mL/phút): không uống quá 2 viên mỗi 12 giờ.

Quá Liều:

Ultracet là thuốc tổng hợp nhiều thành phần. Biểu hiện quá liều có thể là ngộ độc thành phần tramadol hoặc paracetamol hay cả hai loại.

  • Tramadol: Dùng tramadol quá liều có thể sẽ gây suy hô hấp, co giật, hôn mê , ngưng tim và tử vong.
  • Paracetamol: Dùng liều cao paracetamol có thể gây ngộ độc cho gan trên một vài bệnh nhân. Các triệu chứng có thể xảy ra sớm sau khi gan bị tổn thương khi quá liều paracetamol là : buồn nôn, nôn, kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, nhợt nhạt, khó chịu, toát mồ hôi. Xuất hiện sau 48- 72 giờ sau khi dùng thuốc.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với với opioid và thành phần thuốc khác. Ngộ độc cấp do chất ma túy, rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, thuốc opioid hay thuốc an thần.

Thận Trọng:

  • Tiền sử co giật, động kinh, tổn thương não , nhiễm trùng thần kinh trung ương, rối loạn chuyển hóa, tiền sử  phản vệ với opioid và codein khác. Bệnh nhân suy hô hấp; đang sử dụng thuốc ức chế thần kinh ( rượu, opioid; gây mê; phenothiazin; thuốc gây tê,  thuốc ngủ hay an thần); tăng áp lực nội sọ hoặc tổn thương đầu; bệnh gan do uống rượu ( không xơ gan ) ; người có nguy cơ hạ natri huyết. Không được dùng cho người nghiện opioid, nghiện rượu nặng.
  • Gây tăng nguy cơ co giật : đồng thời dùng thuốc chống trầm cảm; chất ba vòng khác như cyclobenzaprin, promethazin hoặc opioid; đang dùng IMAO, thuốc làm giảm co giật khác hay naloxon.
  • Theo dõi quá liều tramadol như : suy hô hấp ở bệnh nhân chuyển hóa cực nhanh CYP2D6. Phản ứng trên da nghiêm trọng , da bị hoại tử nhiễm độc , ngoại ban , nổi mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Theo dõi & đánh giá xem có nên tiếp tục điều trị hay không . Tình trạng của bệnh nghiêm trọng cần điều trị kéo dài .
  • Trẻ em dưới16 tuổi : chưa xác định được.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú: không nên dùng thuốc.
  • Lái xe, vận hành máy. Thuốc gây buồn ngủ, buồn nôn , chóng mặt không nên uống thuốc

Phản ứng phụ:

  • Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Suy nhược, nóng bừng; đau đầu, mệt mỏi,  run; đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, nôn; lo lắng, lú lẫn , tăng tiết mồ hôi , phấn chấn, mất ngủ, ngứa, phát ban .
  • Đau ngực, rét run, cai thuốc; tăng giảm huyết áp, mất thăng bằng, tăng trương lực cơ, đau nửa đầu migraine, co giật, co cơ tự phát, dị cảm, mất ý thức bản thân, trầm cảm, ngẩn ngơ, tâm thần bất ổn, loạn nhịp tim, khó nuốt, đại tiện phân đen, phù lưỡi; ù tai, nhịp tim nhanh, gan bất thường, giảm cân, lạm dụng thuốc, bất lực, ác mộng, ảo giác, thiếu máu; khó thở, nước tiểu ít, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, tầm nhìn kém.
  • Tác dụng gây hại của tramadol trong các nghiên cứu lâm sàng hay báo cáo sau khi thuốc lưu hành : Hạ huyết áp thế đứng, dị ứng (gồm nổi mề đay, phản ứng phản vệ,  h/c Steven Johnson/TEN), rối loạn nhận thức, suy nghĩ tiêu cực , viêm gan, h/c serotonin, tăng creatinine. Đặc biệt kèm theo các báo cáo hiếm gặp:  giãn đồng tử, co đồng tử, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động (rất hiếm), mê sảng. Hạ đường huyết gặp phải ở hầu hết bệnh nhân có nguy cơ như suy thận, cao tuổi, đái tháo đường. Tác dụng có hại của paracetamo : phản ứng dị ứng ( phát ban trên da ), phản ứng quá mẫn thứ phát hiếm gặp và ngừng thuốc sẽ hạn chế được , một vài báo cáo cho thấy rằng paracetamol có thể gây giảm prothrombin trong máu khi dùng chất có thành phần giống warfarin.
  • Tương tác CCĐ: IMAO (nguy cơ h/c serotonin). Thận trong với carbamazepin (làm tăng chuyển hóa tramadol, có thể làm giảm tác dụng giảm đau); fluoxetin, paroxetin, quinidin (gây tăng nồng độ tramadol); amitriptylin: gây ức chế chuyển hóa tramadol; chất giống warfarin (tăng INR); buprenorphin, nalbuphin, pentazoci, thuốc ức chế tái hấp thụ serotonin, thuốc triptan,  dẫn chất opioid gồm thuốc chống ho và điều trị thay thế, thuốc nhóm barbiturat và benzodiazepin : tăng suy hô hấp; thuốc giảm co giật như bupropion, thuốc chống trầm cảm ( bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng ) và thuốc an thần kinh ( gây tăng nguy cơ co giật) .
  • Phân loại (US)/thai kỳ: Các nghiên cứu trên động vật : gây quái thai hoặc thai chết . Vì vậy không nên sử dụng các thuốc này cho phụ nữ có thai.
  • Phân loại MIMS: Giúp giảm đau (vì có chất gây nghiện )

Thông tin thuốc ultracet được biên soạn từ đội ngũ nhân viên y tế của Pembehanim. Nếu có bất kỳ ý kiến gì có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *