Công dụng của thuốc trị nấm sporal

Những bệnh liên quan về nấm tuy không nguy hiểm đến cơ thể nhưng lại gây khó chịu, ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh. Hãy cùng Pembehanim tìm hiểu về thuốc Sporal trị tất cả những bệnh về nấm hiệu quả qua bài viết sau.

Hoạt chất thuốc

Thuốc chứa tỉ lệ chất Itraconazole

Chỉ định điều trị

Sporal chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp sau:

  • Phụ khoa: Nấm Candida âm đạo – âm hộ.
  • Niêm mạc, nhãn khoa: nấm ngoài da, nấm miệng Candida , lang ben,  , viêm giác mạc do nấm.
  • Nấm móng hoặc nấm men.
  • Nấm nội tạng

Liều dùng:

  • Nấm Candida âm đạo – âm hộ: 200mg /lần-  ngày 2 lần trong 1 ngày hoặc 200mg/lần/ ngày trong 3 ngày.
  • Lang ben: 200mg/ lần/ ngày trong 7 ngày
  • Dermatophytes da: 200 mg/lần /ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/lần/ngày trong 15 ngày.
  • Nấm Candida miệng: 100 mg/lần/ngày trong 15 ngày.
  • Nấm giác mạc: 200 mg/lần/ngày trong 21 ngày.
  • Nấm móng điều trị theo từng đợt : 200 mg x 2 lần/ngày dùng trong 7 ngày, mỗi đợt cách nhau 3 tuần; móng chân: 3 đợt ; móng tay: 2 đợt; Điều trị liên tục: 200 mg/lần/ngày trong 3 tháng.
  • Nấm nội tạng Aspergillus: 200 mg/lần/ngày khoảng từ 2 đến 5 tháng. Candida 100-200 mg/lần/ngày dùng từ 3 tuần đến 7 tháng.
  • Viêm màng não Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày từ 2 tháng -1 năm. Cryptococcus ngoài màng não: 200 mg/lần/ngày điều trị khoảng 2 tháng -1 năm.
  • Histoplasma: 200 mg x 1-2 lần/ngày điều trị trong 8 tháng.
  • Paracoccidioides brasiliensis: 100 mg/lần/ngày dùng trong 6 tháng. Sporothrix schenckii: 100 mg /lần/ngày trong 3 tháng. Fonsecaea , Cladosporium: 100-200 mg/lần/ngày trong 6 tháng.
  • Blastomyces dermatitidis: 100 mg/lần/ngày đến 200 mg x 2 lần/ngày trong 6 tháng.

Cách dùng:

Để đạt được sự hiệu quả tối đa, nên uống Sporal sau khi ăn no. Nên uống nguyên viên nang Sporal trong 1 lần sử dụng.

Tác dụng phụ:

Toàn thân: đau nhức, gây rối loạn hệ thần kinh, đau đầu và rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy hay khó tiêu. Giảm chức năng gan , rối loạn hô hấp: viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên ,phát ban.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với itraconazole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú. Phụ nữ dùng Sporal nên ngừa thai trong suốt thời kỳ kinh nguyệt .
  • Bệnh nhân rối loạn tâm thất thường gặp với người bị suy tim xung huyết  hay là có tiền sử bị suy tim ngoại trừ trường hợp nguy hiểm tính mạng,  nhiễm trùng nặng.
  • Không dùng Sporal chung với các loại thuốc (xem phần Tương tác thuốc).
  • Thận trọng có thể Ảnh hưởng đến tim: Nguy cơ suy tim có thể cao hơn khi tăng liều Itraconazole .
  • Những yếu tố gây nguy cơ bệnh tim : bệnh van tim, thiếu máu cục bộ, , tắc nghẽn phổi mãn tính, suy thận và các bệnh phù nề khác. Nếu bệnh nhân có triệu chứng suy tim xung huyết thì phải ngưng sử dụng Sporal ngay.

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *