Phác đồ điều trị sốt xuất huyết mới nhất

Sốt xuất huyết luôn là căn bệnh nguy hiểm mà nếu không được điều trị kịp thời. Đỉnh điểm là dịch sốt xuất huyết đã bùng phát thành đại dịch tại hà nội. Hãy cùng Pembehanim tìm hiểu phác đồ điều trị sốt xuất huyết qua bài viết sau.

I. TỔNG QUAN VỀ SỐT XUẤT HUYẾT

Sốt xuất huyết (SXH) Dengue là bệnh  vi rút truyền nhiễm từ vi rút Dengue gây ra. Vi rút Dengue gồm 4 loại chinh là  DEN-1, DEN-2, DEN-3 và loại DEN-4. Vi rút được lây truyền từ người bệnh qua người lành qua muỗi Aedes aegypti đốt.

Bệnh SXH xảy ra quanh năm và đỉnh dịch rơi  vào mùa mưa. Bệnh xảy ra ở cả trẻ em lẫn người lớn. Đặc điểm thường thấy của bệnh là sốt cao, xuất huyết và thoát huyết tươn.  Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kip thời sẽ rất dễ dẫn tớii tử vong do rối loạn đông máu, suy tạng cấp.

II. CHẨN ĐOÁN BỆNH

1. Chẩn đóan mức độ của bệnh:

Bệnh Sốt xuất huyết được chia làm 3 mức độ chính đó là:

  • SXH Dengue thông thường
  • SXH Dengue mang dấu hiệu cảnh báo.
  • SXH Dengue thể nặng.

1.1. SXH Dengue thông thường

a) Dấu hiệu nhận biết:

  • Sốt cao đột ngột và liên tục từ 2 tới 7 ngày
  • Chấm thấy xuất huyết ở dưới da, nặng có thể chảy máu chân răng hay là chảy máu cam.
  • Bị Nhức đầu, chán ăn và buồn nôn.
  • Da xung huyết, sốt phát ban.
  • Đau nhức cơ khớp, nhức ở  hai hố mắt.

b) Dấu hiệu Cận lâm sàng:

  • Đo Hematocrit bình thường hoặc tăng.
  • Quan sát thấy Số lượng tiểu cầu vẫn bình thường hay giảm nhẹ
  • Quan sát thấy Số lượng bạch cầu có giảm.

1.2. SXH Dengue mang dấu hiệu cảnh báo

Ở thể  này sẽ bao gồm cả những triệu chứng lâm sàng của SXH Dengue thông thường , và những dấu hiệu cảnh báo sau :

  • Bệnh nhân Vật vã, lừ đừ, ngủ li bì.
  • Đau bụng ở vùng gan hay khi ấn vào sẽ đau vùng gan.
  • Siêu âm thấy Gan to > 2 cm.
  • Nôn ói nhiều.
  • Xuất huyết ở vùng niêm mạc.
  • Tiểu ít.
  • Xét nghiệm máu thấy  chỉ  số Hematocrit tăng cao và lượng tiểu cầu giảm rõ rệt

Khi gặp những dấu hiệu trên thì bác sĩ điều trị cần theo dõi sát sao số lượng nước tiểu, tiểu cầu mạch, huyết áp, làm ngay xét nghiệm hematocrit và đồng thời cho bệnh nhân truyền dịch ngay.

1.3. SXH Dengue thể nặng.

Xảy ra khi gặp những dấu hiệu bệnh như sau:

  • Tỉ lệ Thoát huyết tương nặng dẫn tới sốc giảm thể tích , gây  ứ dịch tại khoang màng phổi và khu vực ổ bụng.
  • Tình trạng Suy tạng.
  • Xuất huyết nặng.

a) Sốc SXH Dengue

Sẽ dẫn tới Suy tuần hoàn cấp, gặp phải vào ngày thứ  3-7 của bệnh. Những biểu hiện bao gồm:

  • Người bệnh Vật vã, khó chịu, bứt rứt hay sốt li bì.
  • Cảm giác lạnh đầu, tứ chi, mạch nhanh nhỏ, đi tiểu ít, huyết áp kẹt hay tụt huyết áp hoặc không đo thấy huyết áp.

b) Xuất huyết nặng

  • Dấu hiệu khi xuất huyết nặng bao gồm: Chảy máu cam nặng , rong kinh nặng, xuất huyết ở cơ, phần mềm, tiêu hóa, nội tạng. Xuất hiện những dấu hiệu sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu khí oxy nguy cơ cao bị suy đa phủ tạng và đông máu tại nội mạch thể nặng.
  • Xuất huyết nặng  cũng có thể gặp phải với bệnh nhân sử dụng những thuốc kháng viêm như acetylsalicylic acid , Ibuprofen hay corticoid, người có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng hay viêm gan mạn.

c) Suy tạng nặng bao gồm

  • Suy thận cấp.
  • Suy gan cấp, men gan  tăng cao
  • Viêm cơ tim, suy tim hay suy chức năng tại  những cơ quan khác.
  • Rối loạn tri giác

2. Chẩn đoán

2.1. Xét nghiệm bằng huyết thanh

  • Phương pháp Xét nghiệm nhanh:
  • Kiểm tra kháng nguyên NS1 khi đang trong 5 ngày đầu của bệnh.
  • Từ ngày thứ 5 trở đi tiến hành tìm kháng thể IgM
  • Phương pháp Xét nghiệm ELISA:
  • Từ ngày thứ 5 trở đi tiến hành tìm kháng thể IgM
  • Tìm kháng thể IgG bằng cách lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần.

2.2. Xét nghiệm PCR : Lấy máu trong thời kỳ sốt.

3. Phương pháp Chẩn đoán phân biệt dựa vào:

  • Nhiễm khuẩn liên cầu lợn, viêm não mô cầu, vi khuẩn gram âm, …
  • Sốt phát ban do virus,sốt rét
  • Các bệnh liên quan về máu.
  • Sốc nhiễm khuẩn.
  • Bệnh lý ở ổ bụng cấp, …

III. ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT

1. Điều trị SXH Dengue: Có thể điều trị ngoại trú.

– Cần lưu ý cho nhập viện với những trẻ em bị béo phì, trẻ có những bệnh lý mãn tính kèm theo hay nhà xa cơ sở y tế.

1. Điều trị triệu chứng

  • Dùng thuốc Paracetamol  với liều lượng  10 – 15 mg/kg/lần, dãn cách từ 4-6 tiếng.
  • Lưu ý tổng liều  paracetamol không vượt quá 60mg/kg/ngày.
  • Không dùng Aspirin , Analgin, Ibuprofen để điều trị loại bệnh này.
  • Lau mát
  • Bù dịch sớm bằng nước sôi để nguội, nước trái cây

2. Điều trị bệnh SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo:

Cần Nhập viện ngay

  • Chỉ định truyền dịch:  khi bệnh nhân có những dấu hiệu sau: không ăn uống được, nôn ói, mất nước, lừ đừ.
  • Dịch truyền dùng Ringer lactat và NaCl 0,9%./li>

3. Điều trị SXH Dengue nặng

Bênh nhân ngay lập tức phải  nhập viện để điều trị cấp cứu kịp thời

3.1 Lưu ý khi truyền dịch

  • Ngừng truyền dịch  khi chỉ số huyết áp và mạch  về lại bình thường, tiểu nhiều.
  • Cần phải chú y Khi có hiện tượng bù dịch gây quá tải làm suy tim hay phù phổi cấp cần dùng ngay thuốc lợi tiểu Furose-mid 0, 5-1 mg/kg/1 lần .
  • Đối với bệnh nhân bị sốc , đã được chống sốc khi đã tuyến trước thì điều trị bình thường

– Nếu người bệnh có biểu hiện bị tái sốc, chỉ dùng cao phân tử không quá 1.000 ml đối với Dextran 40 và không quá 500 ml đối với Dextran 70. Khi diễn biến có chiều hướng không thuận lợi, nên thực hiện những biện pháp sau:

  • Đo CVP để bù dịch theo CVP hay dùng phương háp vận mạch khi CVP cao.
  • Theo dõi sát mạch, huyết áp,  da, niêm mạc,nhịp thở để kịp thời truyền máu.
  • Lưu ý khi thực hiện thủ thuật tại những vị trí khó cầm máu như tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch ở dưới đòn.

– Khi có tình trạng huyết áp kẹt cần xem xét những nguyên nhân sau:

  • Tái sốc do không bù đắp đủ lượng dịch tiếp tục thoát mạch.
  • Hạ đường huyết
  • Quá tải do truyền dịch hay do tái hấp thu.
  • Xảy ra Xuất huyết nội.

3.2. Điều trị khi  xuất huyết  nặng

a) Truyền máu ngay

  • Khi người bệnh có sốc cần truyền máu kịp thời
  • Truyền hồng cầu khi:
  • Xảy ra tình trạng Xuất huyết nặng
  • Sau khi đã bù đủ dịch nhưng hematocrit giảm xuống nhanh và  sốc không cải thiện

b) Truyền tiểu cầu khi

  • Khi đo tiểu cầu xuống nhanh dưới 50.000/mm3 và xuất huyết nặng.
  • Tiểu cầu đo dưới 5.000/mm3

c) Truyền plasma tươi, kết tủa lạnh khi: Trước hết cần nghiên cứu truyền khi người bệnh có bị rối loạn đông máu.

  • Huyết tưomg t đông tươi lạnh 5-10 ml/kg
  • Kết tủa lạnh 1 đv/6kg:

3.3. Suy tạng nặng: cần tiến chuyển viện lên tuyến trên

4. Thở oxy:

Tất cả những người bệnh bị tình trang sốc cần cho thở oxy cannula ngay

Thở NCPAP khi có có dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi làm khó thở. Nếu không tiến triển cần xem xét chuyển lên tuyếnn trên

5. Dùng những thuốc vận mạch

  • Khi sốc vẫn kéo dài, cần nên đo CVP để quyết định biện pháp xử lý.
  • Trường hợp mà truyền dịch đầy đủ mà huyết áp không lên và CVP > 10 cm H2O thì cần phải truyền tĩnh mạch :
  • Dopamin với liều lượng 5-10 mcg/kg/phút.
  • Trường hợp dùng dopamin liều 10 mcg/kg/phút mà huyết áp vẫn không lên thì nên sử dụng thêm dobutamin 5-10 mcg/kg/phút.

6. Theo dõi:

  • Khi đang bị sốc cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở của bệnh nhân từ 15 đến 30 phút / 1 lần.
  • Đo hematocrit mỗi 1-2 giờ/ 1 lần, liên tục 6 giờ đầu của sốc. Tiếp theo thì theo dõi 4 giờ 1 lần cho đến khi người bệnh ổn đinh.
  • Ghi và theo dõi lượng nước xuất và nhập trong 24 giờ gần nhất.
  • Theo dõi tình trạng thoát dịch vào màng bụng, màng tim và màng phổi của bệnh nhân.

7. Chăm sóc:

Cần bổ sung đầy đủ Dinh dưỡng và giữ ấm cho người bệnh.

8. Chuyển viện

Chuyển viện khi gặp những trường hợp nguy cấp sau:

  • Suy đa cơ quan như: suy gan cấp, suy thận cấp.
  • Tình trạng Sốc kéo dài
  • Bệnh nhân Tràn dịch nhiều gây ra suy hô hấp

9. Xuất viện

  • Hết sốt 2 ngày, người bệnh tỉnh táo.
  • Đo thấy Mạch, huyết áp bệnh nhân bình thường.
  • Đo thấy Số lượng tiểu cầu > 50.000/mm3

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *